Liên hệ báo giá
- Tăng huyết áp.
- Suy tim có triệu chứng.
- Phòng ngừa suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân suy chức năng thất trái (phân suất tống
máu < 35%).
Thành phần của thuốc
- Hoạt chất trong mỗi viên nén Renapril 5 mg: 5 mg enalapril maleat
- Hoạt chất trong mỗi viên nén Renapril 10 mg: 10 mg enalapril maleat
- Tá dược: Ludipres (lactose monohydrat, povidon, crospovidon); cellulose, microcrystallin;
magnesium stearat.
Công dụng của trong việc điều trị bệnh
- Tăng huyết áp.
- Suy tim có triệu chứng.
- Phòng ngừa suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân suy chức năng thất trái (phân suất tống
máu < 35%).
Hướng dẫn sử dụng thuốc Renapril 5mg
Cách sử dụng
Thuốc dùng theo đường uống
Đối tượng sử dụng
Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Renapril 5mg chỉ định của bác sĩ
Liều dùng
- Luôn luôn sử dụng Renapril đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nên kiểm tra với bác sĩ hoặc được sĩ nếu
không chắc chắn. - Liều lượng và thời gian điều trị được xác định bởi các bác sĩ và từng bệnh nhân, tùy theo đáp ứng,
sự dung nạp và việc sử dụng các loại thuốc khác. Renapril có thê được uống trước, trong hoặc sau
bữa ăn, uông đủ nước. - Việc điều trị với Renapril thường liên tục và thời gian được xác định bởi bác sĩ. Không uống nhiều
hơn lượng thuốc được chỉ định. - Tăng huyết áp: Hầu hết bệnh nhân, liều khởi đầu được khuyến cáo thường tir Smg – 20 mg, 1 lần
mỗi ngày. Một số bệnh nhân, cần liều khởi đầu thấp hơn. Thông thường, liều duy trì trong đợt điều
trị kéo dài là 20 mg, 1 lần mỗi ngày. Liều duy trì tối đa trong đợt điều trị kéo dài là 40 mg mỗi ngày. - Suy tim: Liều khởi đầu được khuyến cáo thường là 2,5 mg, một lần mỗi ngày. Tăng liều dần cho
đến khi đạt đến liều phù hợp. Thông thường, liều duy trì trong đợt điều trị kéo dài là 20 mg mỗi
ngày, dùng 1 hoặc 2 lần. liều duy trì tối đa trong đợt điều trị kéo đài là 40 mg mỗi ngày, dùng 1 hoặc
2 lần. - Cẩn thận khi dùng liều đầu hoặc khi tăng liều. Khi có bất kỳ triệu chứng nào như hoa mắt, chóng
mặt nên thông báo gấp cho bác sĩ.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Renapril 5mg
Chống chỉ định
- Diứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử có phản ứng dị ứng với các thuốc tương tự như Renapril (các thuốc ức chế men
chuyển) như sưng mặt, môi, lưỡi và/họng gây khó thở và khó nuốt. Không dùng Renapril
nếu bệnh nhân có các phản ứng này mà không rõ nguyên nhân hoặc bệnh nhân đã được chẩn
đoán phù mạch đo di truyền hoặc vô căn. - Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 thang cudi.
Tác dụng phụ
- Như tất cả các loại thuốc, Renapril có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tat cả mọi người
đều mắc phải. Nếu không biết chắc về những tác dụng phụ được liệt kê dưới đây, hãy hỏi bác sĩ của
bạn để được giải thích. - Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, có thể đe dọa tính mạng, ngưng dùng
- Renapril và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức:
-Phản ứng dị ứng – Sưng mặt, mắt, môi hoặc họng với khó nuốt hoặc khó thở;
– Sưng tay, chân hoặc mắt cá;
-Phát ban da và ngứa. - Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, ngưng dùng Renapril và liên lạc với bác sĩ:
– Chóng mặt và ngất, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều, cũng như khi đứng lên; đỏ bừng da, rộp da, bong tróc da nặng.