Giỏ hàng

Renapril

Thương hiệu: Khác
|
Loại: Khác
|
Liên hệ báo giá
Hotline tư vấn (8h–21h): 0977.987.759
|
Số lượng

Thành phần của thuốc

  • Hoạt chất trong mỗi viên nén Renapril 5 mg: 5 mg enalapril maleat
  • Hoạt chất trong mỗi viên nén Renapril 10 mg: 10 mg enalapril maleat
  • Tá dược: Ludipres (lactose monohydrat, povidon, crospovidon); cellulose, microcrystallin;
    magnesium stearat.

Công dụng của trong việc điều trị bệnh

Hướng dẫn sử dụng thuốc Renapril 5mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo Renapril 5mg chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Luôn luôn sử dụng Renapril đúng theo chỉ định của bác sĩ. Nên kiểm tra với bác sĩ hoặc được sĩ nếu
    không chắc chắn.
  • Liều lượng và thời gian điều trị được xác định bởi các bác sĩ và từng bệnh nhân, tùy theo đáp ứng,
    sự dung nạp và việc sử dụng các loại thuốc khác. Renapril có thê được uống trước, trong hoặc sau
    bữa ăn, uông đủ nước.
  • Việc điều trị với Renapril thường liên tục và thời gian được xác định bởi bác sĩ. Không uống nhiều
    hơn lượng thuốc được chỉ định.
  • Tăng huyết áp: Hầu hết bệnh nhân, liều khởi đầu được khuyến cáo thường tir Smg – 20 mg, 1 lần
    mỗi ngày. Một số bệnh nhân, cần liều khởi đầu thấp hơn. Thông thường, liều duy trì trong đợt điều
    trị kéo dài là 20 mg, 1 lần mỗi ngày. Liều duy trì tối đa trong đợt điều trị kéo dài là 40 mg mỗi ngày.
  • Suy tim: Liều khởi đầu được khuyến cáo thường là 2,5 mg, một lần mỗi ngày. Tăng liều dần cho
    đến khi đạt đến liều phù hợp. Thông thường, liều duy trì trong đợt điều trị kéo dài là 20 mg mỗi
    ngày, dùng 1 hoặc 2 lần. liều duy trì tối đa trong đợt điều trị kéo đài là 40 mg mỗi ngày, dùng 1 hoặc
    2 lần.
  • Cẩn thận khi dùng liều đầu hoặc khi tăng liều. Khi có bất kỳ triệu chứng nào như hoa mắt, chóng
    mặt nên thông báo gấp cho bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Renapril 5mg

Chống chỉ định

  • Diứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử có phản ứng dị ứng với các thuốc tương tự như Renapril (các thuốc ức chế men
    chuyển) như sưng mặt, môi, lưỡi và/họng gây khó thở và khó nuốt. Không dùng Renapril
    nếu bệnh nhân có các phản ứng này mà không rõ nguyên nhân hoặc bệnh nhân đã được chẩn
    đoán phù mạch đo di truyền hoặc vô căn.
  •  Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 thang cudi.

Tác dụng phụ

  • Như tất cả các loại thuốc, Renapril có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải tat cả mọi người
    đều mắc phải. Nếu không biết chắc về những tác dụng phụ được liệt kê dưới đây, hãy hỏi bác sĩ của
    bạn để được giải thích.
  • Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây, có thể đe dọa tính mạng, ngưng dùng
  • Renapril và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức:
    -Phản ứng dị ứng – Sưng mặt, mắt, môi hoặc họng với khó nuốt hoặc khó thở;
    – Sưng tay, chân hoặc mắt cá;
    -Phát ban da và ngứa.
  • Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, ngưng dùng Renapril và liên lạc với bác sĩ:
    – Chóng mặt và ngất, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều, cũng như khi đứng lên; đỏ bừng da, rộp da, bong tróc da nặng.

Renapril

Liên hệ báo giá

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫
Facebook Zalo Top
Zalo
Trợ lý AI — Nhà Thuốc Bệnh Viện
Trợ lý AI — thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ/dược sĩ. Khẩn cấp gọi 115.